Quản lý sản phẩm, tồn kho, đơn hàng và doanh thu theo từng đợt bán trong năm.
Đăng nhập để truy cập dữ liệu và chức năng được phân quyền.
—
Đơn chờ chưa trừ kho, chưa ghi doanh thu và chưa được in bill.
| Mã | Thời gian | Khách / CTV | Số lượng | Dự kiến thanh toán | Người tạo | Thao tác |
|---|
Bill chỉ phát hành một lần.
| Mã đơn | Thời gian | Khách | Sản phẩm | Thanh toán | Giảm giá | Phụ thu | VAT | Ship | Khách trả | Công nợ | Bill / Sửa |
|---|
| Khách hàng | SĐT | Phân loại | Chương trình | Số lần mua | SL mua | Doanh thu | Công nợ | Đã trả nợ | Lần mua gần nhất | Thao tác |
|---|
—
| Mã | CTV | SĐT | Số lần mua | SL mua | DT trước giảm | DT sau giảm | KPI hiện tại | Điều chỉnh KPI | DT quy đổi | Công nợ | Đã trả nợ | Thao tác |
|---|
Mỗi dòng là một mốc KPI. Doanh thu trước giảm = tiền hàng trước giảm giá; doanh thu sau giảm = tiền hàng sau giảm giá, chưa cộng phụ thu/VAT.
| Mã CTV | CTV | SL hiện tại | DT trước giảm | DT sau giảm | Từ SL đạt | % KPI | Tiến độ | Còn thiếu | Trạng thái |
|---|
Chỉ tính các sản phẩm thuộc phạm vi KPI của chương trình; không lẫn sản phẩm ngoài KPI.
| Mã CTV | CTV | SL tính KPI | DT gốc KPI | % CK CTV KPI | Tiền CK CTV | % giảm thực tế KPI | Tổng giảm KPI | DT KPI sau giảm | KPI hiện tại | Còn thiếu mốc tiếp |
|---|
Mỗi mốc được hiểu là từ số lượng đó trở lên sẽ áp dụng % KPI tương ứng. Ví dụ: 0 → 15%, 1.000 → 20%, 2.000 → 24%.
Nhập tay số lượng đối soát, tổng tiền làm căn cứ và % KPI. Phiếu chỉ điều chỉnh số liệu KPI của CTV, không sửa hóa đơn gốc.
| Thời gian | CTV | SL | Tiền căn cứ | % KPI | Loại | Điều chỉnh | Tham chiếu | Người tạo |
|---|
| Thời gian | CTV | Số tiền | Tham chiếu | Người ghi nhận |
|---|
— · Thống kê lũy kế nhập, xuất và tồn của chiến dịch đang chọn.
Một phiếu nhập gồm nhiều mã hàng. Công nợ được tính trên tổng tiền của toàn bộ phiếu.
Tách riêng khỏi phiếu nhập. Một phiếu xuất cũng có thể gồm nhiều mã hàng.
Phiếu bù được nhập thủ công theo số liệu đối soát thực tế; không phụ thuộc việc các phiếu nhập cũ đã có trong phần mềm hay chưa.
| Thời gian | NCC | Nhóm SP KPI | SL nhập tay | Tổng tiền căn cứ | % hưởng | Loại | Doanh thu bù | Trạng thái | Tham chiếu |
|---|
Theo dõi riêng công nợ mua hàng. Dữ liệu phiếu nhập cũ trước V4.5 không tự suy đoán thành công nợ để tránh sai số.
| Nhà cung cấp | Số phiếu | Tiền hàng | Ship | Trợ giá | Phải thanh toán | Đã trả tại phiếu | Trả sau | Còn phải trả | Lần nhập gần nhất |
|---|
Xem lại từng phiếu: các mặt hàng, tổng tiền, đã trả và công nợ phát sinh.
| Thời gian | Số phiếu | Nhà cung cấp | Mặt hàng | Tổng SL | Tiền hàng | Ship | Trợ giá | Phải thanh toán | Đã trả | Công nợ | Người nhập |
|---|
| Thời gian | NCC | Số tiền | Tham chiếu | Ghi chú | Người ghi nhận |
|---|
Số liệu lũy kế từ khi tạo sản phẩm đến hiện tại trong chương trình đang chọn. Có thể tích nhiều điều kiện lọc cùng lúc.
Không tích lựa chọn nào trong một nhóm = lấy tất cả.
| Mã | Sản phẩm | Loại hàng | ĐVT | Nhóm | Tổng nhập | Tổng xuất | Tồn | Giá trị tồn | Giá bán | Trạng thái |
|---|
Nhập tồn thực tế cho nhiều sản phẩm cùng lúc. Phần mềm tự tính chênh lệch và chỉ điều chỉnh những mặt hàng bị lệch.
| Mã | Sản phẩm | ĐVT | Tồn hệ thống | Tồn thực tế | Chênh lệch |
|---|
Giữ lại tổng số mặt hàng đã đếm và số mặt hàng có chênh lệch.
| Thời gian | Mã phiếu | Chiến dịch | Đã đếm | Có lệch | Tổng lệch | Người thực hiện | Ghi chú |
|---|
Bao gồm nhập, xuất bán, xuất khác và chênh lệch kiểm kê.
| Thời gian | Sản phẩm | Loại hàng | Giao dịch | Nghiệp vụ | Biến động | Tồn sau | Tham chiếu | Ghi chú |
|---|
— · Xuất bánh và hộp rỗng, sau đó nhập hộp thành phẩm.
Chỉ hiển thị thành phẩm đã có định mức trong phần Cấu hình.
Mỗi phiếu lưu lại định mức thực tế và giá vốn tại thời điểm đóng.
| Mã phiếu | Thời gian | Thành phẩm | Số lượng | Nguyên liệu đã dùng | Giá vốn/hộp | Tổng giá vốn | Người thực hiện |
|---|
Chọn tất cả chương trình hoặc một chương trình cụ thể, sau đó xem và xuất dữ liệu theo cùng khoảng thời gian.
Chọn tất cả, một hoặc nhiều CTV. Danh sách tự thay đổi theo phạm vi chương trình phía trên.
Chỉ hiển thị phạm vi chương trình đang chọn.
Đã trừ giá vốn và chi phí ship.
Chương trình chưa có đơn trong kỳ vẫn được hiển thị.
| Chương trình | Thời gian | Trạng thái | Sản phẩm bán | Đơn hàng | Khách hàng | Tạm tính | Giảm giá | Doanh thu | Ship | Giá vốn | Lợi nhuận | Biên LN | Thao tác |
|---|
Tính lùi từ ngày “Đến ngày”, tối đa 40 ngày.
| Ngày | Đơn | SL bán | Doanh thu | Giá vốn | Ship | Lợi nhuận | Biên LN |
|---|
| Mã đơn | Thời gian | Chương trình | Khách | Sản phẩm | Thanh toán | Giảm giá | Ship | Doanh thu | Lợi nhuận |
|---|
Hiển thị theo tên sản phẩm.
| Chương trình | Mã | Sản phẩm | Số đơn | Số lượng | Doanh thu gốc | Giảm phân bổ | Doanh thu thực | Ship phân bổ | Giá vốn | Lợi nhuận |
|---|
Sản phẩm đã xóa vẫn được giữ để đối chiếu lịch sử.
| Mã | Sản phẩm | Loại hàng | Chương trình | Tồn đầu | Nhập mua | Nhập đóng gói cũ | Xuất bán | Xuất theo định mức | Xuất hủy hỏng | Xuất khác | Điều chỉnh | Tồn cuối | Giá trị tồn |
|---|
| Khách hàng | Số điện thoại | Giới tính | Chương trình đã mua | Số đơn | Sản phẩm | Giảm giá | Tổng mua | Trung bình/đơn | Lần mua gần nhất |
|---|
Số dư hiện tại; phạm vi theo chương trình đang chọn.
| Khách hàng | SĐT | Số đơn nợ | Nợ phát sinh | Đã trả | Còn nợ |
|---|
Theo dõi riêng từng mã CTV.
| Mã CTV | CTV | SĐT | Số đơn nợ | Nợ phát sinh | Đã trả | Còn nợ |
|---|
Công nợ phải trả NCC được theo dõi riêng với công nợ phải thu khách/CTV.
| Nhà cung cấp | Số phiếu | Tiền hàng | Ship | Trợ giá | Phải thanh toán | Đã trả tại phiếu | Trả sau | Còn phải trả |
|---|
Số tiền KPI lấy từ Phiếu bù nhập tay. Số lượng nhập hệ thống chỉ là dữ liệu tham chiếu theo các nhóm sản phẩm đã tích chọn.
| Chương trình | Nhà cung cấp | Nhóm SP KPI | Kỳ KPI | SL tham chiếu | SL phiếu gần nhất | % mốc gợi ý | Số phiếu | Doanh thu bù | Đã nhận/cấn trừ | LN bán hàng | LN + KPI | Mốc tiếp |
|---|
Mỗi phiếu lưu lại số lượng, tổng tiền căn cứ, % hưởng và phạm vi nhóm sản phẩm tại thời điểm ghi nhận.
| Thời gian | Chương trình | NCC | Nhóm SP | SL | Tổng tiền căn cứ | % hưởng | Loại | Doanh thu bù | Trạng thái | Tham chiếu | Người tạo |
|---|
Chọn cách gom nhóm và các chỉ tiêu muốn hiển thị.
| Mã phiếu | Thời gian | Chương trình | Thành phẩm | Số hộp | Nguyên liệu | Công/hộp | Giá vốn/hộp | Tổng giá vốn | Người thực hiện |
|---|
So sánh các chiến dịch bán hàng.
Doanh thu, ship và lợi nhuận từ đầu năm đến hiện tại.
| Chiến dịch | Thời gian | Sản phẩm | Đơn hàng | Doanh thu | Ship | Lợi nhuận |
|---|
Quản lý giao diện bán hàng, Supabase, sao lưu dữ liệu, chiến dịch, sản phẩm và tài khoản.
Thiết lập riêng cho —.
Tích trực tiếp quyền của từng tài khoản trong chương trình đang chọn. Admin chương trình được toàn quyền; Nhân viên có thể tùy chỉnh từng quyền.
| Tài khoản | Vai trò CT | Bán hàng | Khách hàng | Thu công nợ | Xem CTV | QL CTV/KPI | Xem kho | Nghiệp vụ kho | Báo cáo | Xuất dữ liệu | Sửa hóa đơn | Chọn nhanh |
|---|
Danh mục riêng theo từng chương trình. Phiếu nhập chỉ được chọn NCC có trong danh mục này để tránh sai tên và tách công nợ.
| Mã NCC | Nhà cung cấp | SĐT | Ghi chú | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Lấy đúng CTV của chương trình đang chọn. CTV chỉ xem hóa đơn, công nợ, KPI và lịch sử thanh toán của chính mình.
| Mã CTV | Cộng tác viên | Email đăng nhập | Trạng thái | Quyền | Thao tác |
|---|
Tên và logo dùng trên bill. Logo được tự thu nhỏ để hiển thị rõ và không làm file dữ liệu quá nặng.
Chọn số sản phẩm hiển thị trên một dòng ở màn hình bán hàng.
Đơn hàng hiện tại được cố định bên phải; Đơn hàng gần đây cố định phía dưới. Có thể ẩn/hiện tất cả khối và đổi thứ tự Chọn sản phẩm / Thống kê.
Có thể tắt riêng từng ô thống kê nếu không cần xem.
Cấu hình VAT áp dụng cho các đơn bán mới. Các đơn đã phát hành giữ nguyên thông tin VAT tại thời điểm bán.
Tích chọn nội dung muốn in. Có thể thay đổi theo từng thời điểm; đơn cũ vẫn giữ dữ liệu để đối chiếu.
Chọn cách xử lý bill sau khi hoàn tất đơn. Bản HTML dùng hộp thoại in của hệ thống; cấu hình máy in được lưu sẵn để dùng khi đóng gói Windows.
Thiết lập nhanh bằng một workbook nhiều sheet; phù hợp khi bắt đầu chương trình mới hoặc cần cập nhật hàng loạt.
Dữ liệu nghiệp vụ được lưu tập trung và có cơ chế sao lưu.
Xóa các đơn hàng đã tạo khi kiểm thử và hoàn lại số lượng sản phẩm vào kho.
Dùng khi muốn bắt đầu vận hành lại từ đầu nhưng vẫn giữ các chương trình, cấu hình và danh mục sản phẩm hiện có. Hệ thống bắt buộc tạo Backup an toàn trước khi xóa.
Thêm mới ở biểu mẫu; khi sửa sẽ mở thẻ chỉnh sửa ngay dưới dòng chiến dịch.
| Mã | Chiến dịch | Thời gian | Giảm giá | Sản phẩm | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Thêm mới bằng biểu mẫu hoặc nhập hàng loạt từ Excel. Khi sửa, biểu mẫu chỉnh sửa mở ngay dưới dòng sản phẩm.
Mã sản phẩm mới = Mã Nhóm sản phẩm + số thứ tự tăng dần.
| Chiến dịch | Mã | Sản phẩm | Loại hàng | ĐVT | Nhóm | Giá vốn | Giá nhập | Giá chưa VAT | Giá gồm VAT | Tồn | Bán trực tiếp | Định mức bán | Trạng thái | Thao tác |
|---|
0 sản phẩm được lưu để giữ lịch sử.
| Ngày xóa | Chương trình | Mã | Sản phẩm | Loại hàng | ĐVT | Giá vốn cuối | Giá bán cuối | Khôi phục |
|---|
Chỉ hiển thị thành phẩm thuộc chiến dịch: —
| Thành phẩm | Thành phần trừ cho 1 sản phẩm | Công đóng gói | Giá vốn dự kiến | Có thể bán theo định mức | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Chỉ quản trị viên được hủy hàng thuộc chiến dịch: —
| Thời gian | Mã phiếu | Sản phẩm | Loại hàng | Nguyên nhân | Số lượng | Giá trị hủy | Người thực hiện |
|---|
Quản lý tài khoản và phân quyền truy cập của người sử dụng.
| Họ tên | Vai trò | Trạng thái | Tạo lúc | Thao tác |
|---|
| Thời gian | Chương trình | Mã đơn | Sản phẩm | SL | Chi tiết tiền | Đã trả | Nợ | Trạng thái | Bill |
|---|
| Thời gian | Chương trình | Số tiền trả | Tham chiếu | Ghi chú | Người ghi nhận |
|---|
Báo cáo chi tiết theo CTV đang chọn.